Tìm hiểu chi tiết về hệ điều hành Windows

0

Microsoft Windows là một trong ba hệ điều hành phổ biến nhất thế giới. Nó có lượng người dùng cực lớn. Thế nhưng, không phải ai cũng hiểu hết về hệ điều hành này. Coolpadmobile.vn sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn cảnh về hệ điều hành đình đám này nhé.

Hệ điều hành Windows là gì?

Hệ điều hành Windows

Hệ điều hành Windows

Hệ điều hành (Operating System – OS) có nghĩa là một phần mềm nền tảng cho phép vận hành các ứng dụng khác trên một thiết bị điện tử bất kỳ. Thông qua hệ điều hành, người dùng có thể điều hành, quản lý các thiết bị phần cứng và tài nguyên phần mềm.

Microsoft Windows (hoặc đơn giản là Windows) là tên của một họ hệ điều hành dựa trên giao diện người dùng đồ hoạ được phát triển và được phân phối bởi Microsoft. Nó bao gồm một vài các dòng hệ điều hành, mỗi một dòng trong số đó phục vụ một phần nhất định của ngành công nghiệp máy tính.

Lịch sử ra đời của hệ điều hành Windows

Phiên bản đầu tiên của hệ điều hành Windows được Microsoft ra mắt vào năm 1985. Trải qua nhiều phiên bản với nhiều sự thay đổi, đến nay, hệ điều hành Windows đã rất thành công trong việc chiếm lĩnh thị trường.

Microsoft chọn tên Windows để đặt tên cho hệ điều hành máy tính huyền thoại của mình vì những nội dung của hệ điều hành hiển thị trên màn hình trong những cửa sổ khác nhau.

Hệ điều hành có giao diện đồ hoạ đầu tiên của hãng này ra mắt năm 1985 với tên gọi Windows 1.0 – tên mã nội bộ là Interface Manager. Tên gọi Windows được lựa chọn bởi hệ điều hành của Microsoft xoay quanh những khung nội dung hình chữ nhật hiển thị trên màn hình.

Có thể bạn muốn biết: Hệ điều hành là gì? Những điều bạn cần biết về hệ điều hành.

Giao diện của hệ điều hành Windows

Giao diện của những hệ điều hành ban đầu cực kì đơn giản, tương tác với người dùng chủ yếu qua các dòng lệnh đơn thuần. Những phiên bản gần đây đã có sự cải thiện rõ nét: giao diện tương tác người dùng đồ họa đã bắt đầu phát triển.

Được chính thức “trình làng” vào ngày 28/07/2015, Windows 10 – phiên bản mới nhất hiện nay – dự kiến sẽ là phiên bản Windows cuối cùng trước khi Microsoft thay đổi cách thức phát triển các nền tảng trong tương lai, tập trung nhiều hơn vào các bản cập nhật và cải tiến trên hệ điều hành hiện tại thay vì tung ra một phiên bản Windows hoàn toàn mới.

Ưu và nhược điểm của hệ điều hành Windows

Ưu điểm

Tính tương thích cao

Vốn là một nền tảng chiếm thị phần sử dụng cao nhất hiện nay nên cũng không có gì khó hiểu khi hầu hết các nhà sản xuất đều đầu tư xây dựng phần mềm cũng như sản xuất phần cứng hỗ trợ cho hệ điều hành Windows.

Dễ sử dụng

Các phiên bản hệ điều hành Windows tiếp theo luôn được kế thừa những tính năng cơ bản của phiên bản tiền nhiệm, giúp người dùng dễ dàng làm quen và sử dụng.

Bảo mật

Dù không bảo mật toàn diện như: Linux, Mac OS … nhưng Microsoft luôn cung cấp cho người dùng những gói nâng cấp và cập nhật miễn phí để tối ưu sự ổn định và khả năng bảo mật của thiết bị;

Phong phú ứng dụng

Lượng lớn người dùng Windows luôn thu hút các nhà viết ứng dụng nên so với các hệ điều hành khác, lượng ứng dụng của Windows luôn ở mức phong phú cao hơn.

Hỗ trợ tối đa cho màn hình cảm ứng (Windows 8 trở lên)

Từ phiên bản Windows 8 trở nên, nền tảng Windows đã được thiết kế để hỗ trợ tốt cho các thiết bị màn hình cảm ứng.

Nhược điểm

Lượng người dùng đông đảo cũng là mục tiêu thu hút sự quan tâm của các tin tặc, hacker,… Do đó, các virus, phần mềm gián điệp, mã độc… đều được viết để hoạt động trên nền tảng này.

Các phiên bản của hệ điều hành Windows

Hệ điều hành DOS – hình thức sơ khai nhất của Windows

Năm 1982, Windows được phát triển từ hệ điều hành DOS ban đầu của Microsoft (đây là hệ điều hành được phát hành năm 1981). Hệ điều hành mới này đã được Bill Gates và Paul Allen phát triển để chạy trên máy tính cá nhân IBM, với giao diện hoàn toàn bằng văn bản và các lệnh người dùng giản đơn.

Hệ điều hành Windows 1.0 

Windows này chỉ có những tiện ích cơ bản như chương trình đồ họa Windows Paint, bộ soạn thảo văn bản Windows Write, bộ lịch biểu, notepad và một đồng hồ. Đặc biệt, Windows 1.0 đã có Control Panel và MS-DOS Executive – nền tảng của bộ quản lý file Windows Explorer ngày nay.

Hệ điều hành Windows 2.0

Phiên bản Windows 2.0 đã có trong nó các ứng dụng Word và Excel của Microsoft.

Hệ điều hành Windows 3.0

Giao diện đẹp với các nút 3D, người dùng có thể thay đổi màu của desktop, ác chương trình được khởi chạy thông qua chương trình Program Manager mới, chương trình File Manager quản lý file, chế độ Protected/Enhanced cho phép các ứng dụng Windows nguyên bản có thể sử dụng bộ nhớ,… là những điểm Windows 3 thuyết phục người dùng.

Hệ điều hành Windows 3.1

Phát hành năm 1992, Windows 3.1 không chỉ chỉnh sửa các lỗi cần thiết mà còn là phiên bản đầu tiên mà Windows hiển thị các font TrueType, bộ bảo vệ màn hình (screensaver) và hoạt động kéo và thả.

Hệ điều hành Windows For Workgroup

Cũng được phát hành vào năm 1992, Windows cho các nhóm làm việc (viết tắt là WFW), là phiên bản dùng để kết nối đầu tiên của Windows bổ sung thêm các driver và các giao thức cần thiết (TCP/IP) cho việc kết nối mạng ngang hàng. Môi trường làm việc công ty đã có một bước phát triển mới.

Hệ điều hành Windows NT

Một sản phẩm kế tiếp dành cho khối doanh nghiệp của Windows là Windows NT (NT là viết tắt của cụm từ New Technology). Phiên bản năm 1993 là  một hệ điều hành 32-bit đúng nghĩa được thiết kế cho các tổ chức có kết nối mạng.

Hệ điều hành Windows 95

Là phiên bản đầu tiên của Windows có sử dụng nút Start và Menu Start, Windows 95 có Taskbar, các shortcut trên desktop, kích phải chuột và các tên file dài, nhất là trình duyệt web Internet Explorer của Microsoft. IE 1.0.

Hệ điều hành Windows 98

Hỗ trợ cho USB, chia sẻ kết nối mạng và hệ thống file FAT32, là những bước tiến đáng giá của Windows 98.

Hệ điều hành Windows Me

Windows Me đã nâng cấp các tính năng Internet và multimedia của Windows 98, bổ sung thêm ứng dụng Windows Movie Maker, giới thiệu tiện ích System Restore. Hạn chế của Windows Me là hệ thống dễ bị treo.

Hệ điều hành Windows 2000

Với 5 phiên bản khác nhau: Professional, Server, Advanced Server, Datacenter Server và Small Business Server, Windows 2000  kết hợp chặt chẽ các tính năng từ Windows 95/98 để tạo nên một giao diện đẹp mắt và tinh tế.

Hệ điều hành Windows XP

XP là sự giao thoa tốt nhất giữa các phiên bản Windows 95/98/Me với thao tác 32-bit của Windows NT/2000 và giao diện người dùng được tân trang lại.

Hệ điều hành Windows Vista 

Được phát hành năm 2007, phiên bản Windows Vista đã phát triển các tính năng của XP. Đồng thời, Windows Vista cũng bổ sung thêm sự bảo mật, độ tin cậy, chức năng truyền thông số được cải thiện và giao diện đồ họa người dùng Aero 3D đẹp mắt.

Hệ điều hành Windows 7 

Cải thiện những hạn chế trong Windows Vista, Windows 7 chinh phục người dùng với những tính năng vượt trội trong User Account Control, taskbar, Gadget trực tiếp lên desktop,  chế độ Aero Peek, hoạt động Aero Snaps mới.

Hệ điều hành Windows 8/8.1

Một hệ điều hành lai (hybrid OS), có thể hoạt động tốt trên cả thiết bị cảm ứng và không cảm ứng, bỏ đi nút Start, giao diện người dùng đổi từ Metro sang Modern, … là những gì người dùng ấn tượng với Windows 8/8.1.

Hệ điều hành Windows 10 

Cuối năm 2015 tại San Francisco, Windows 10 được chính thức ra mắt, đánh dấu một đỉnh cao mới: lần đầu tiên các thiết bị cảm ứng hay không đều sử dụng chung được với nhau. Giao diện được thay đổi, Windows Title được tích hợp vào trong Menu Start, Settings đặc biệt thay thế Control Panel là những “điểm cộng” xuất sắc của Windows phiên bản mới nhất này.

Mách bạn: Xem thêm các loại hệ điều hành khác được nhiều người dùng ưa chuộng

So sánh hệ điều hành Windows với Mac OS

Cùng với Windows và Linux, Mac OS là ông lớn trong các hệ điều hành máy tính được sử dụng nhiều nhất. Hãy thử so sánh xem hệ điều hành Windows có những điểm gì hơn và thua so với Mac OS nhé.

Phần mềm đi kèm

Các phần mềm đi kèm trên Mac OS

Khi nói đến những phần mềm đi kèm với hệ điều hành, Mac OS có ưu thế không thể bàn cãi. MacOS là hệ điều hành nên chọn nếu muốn có sẵn hầu hết phần mềm. Có lẽ bạn chẳng cần phải cài thêm ứng dụng nào khác đâu (trừ những phần mềm thực sự chuyên dụng mà thôi).

Các phần mềm đi kèm của Windows

Về phía Windows, bạn có một số chương trình cơ bản như email, lịch, và trình quản lý danh bạ, cùng với các công cụ đơn giản để quản lý ảnh, nhạc và phim. Windows có một lượng lớn phần mềm bên thứ ba, trong đó có rất nhiều phần mềm miễn phí. Nhưng nếu chỉ xét về những phần mềm đi kèm với hệ điều hành, Windows thua kém Mac OS khá nhiều. Microsoft có thể tự hào rằng họ làm ra bộ phần mềm văn phòng cực tốt (cho cả Windows và Mac OS), nhưng bạn phải bỏ tiền ra mới sở hữu được.

Kết luận: Apple có một bộ sưu tập phần mềm chất lượng cao hơn được cài sẵn trên Mac OS, có thể giúp bạn tiết kiệm được một khoản tiền kha khá.

Game và VR

Game trong Windows

Hệ điều hành của Microsoft rõ ràng là nơi bạn nên chọn nếu hứng thú với game và VR. Dù thiết bị HTC Vive nay có thể hoạt động tốt với macOS Mojave, nhưng các thiết bị khác như Oculus Rift và Windows Mixed Reality lại chỉ hoạt động với Windows mà thôi. Nếu bạn sở hữu một máy console Xbox, một chiếc máy tính chạy Windows 10 sẽ là người bạn đồng hành tuyệt vời.

Nền tảng Mac không phải không hỗ trợ game, nhưng nó tụt hậu so với Windows một đoạn khá dài, khi mà Windows có một lượng lớn hơn nhiều các tựa game đỉnh cao và các tựa game máy tính nói chung trên Steam. Hầu hết các máy Mac không được trang bị card đồ họa rời (dù có hỗ trợ e-GPU), có nghĩa là rất nhiều máy Mac khi mới mua về đơn giản là không phù hợp để chơi game một cách nghiêm túc.

Game trong Mac OS

Windows hỗ trợ mạnh hơn cho VR và game, và thậm chí có thể thay thế các hệ máy console, giúp bạn tiết kiệm tiền bạc. Còn một chiếc máy Mac, dù mạnh mẽ đến mấy thì khi bước vào thị trường game cũng như ném tiền qua cửa sổ!

Thiết kế giao diện

Giao diện của Mac OS

Đây có lẽ là phần gây tranh cãi nhiều nhất khi so sánh giữa Windows và Mac OS.

Windows nay đã trở nên thanh thoát và mạch lạc hơn nhiều, có thể nói gần như trông không thua kém gì macOS về mặt thiết kế giao diện, và do đó, bạn thích Mac OS hay Windows hơn có lẽ chỉ còn tùy thuộc vào lựa chọn cá nhân mà thôi. Có thể đó sẽ là hệ điều hành mà bạn dành nhiều thời gian sử dụng nhất.

Nhiều người cho rằng Windows dễ sử dụng hơn – có lẽ bởi đây là hệ điều hành mà người viết đã có thời gian sử dụng lâu hơn. File Explorer trong Windows trông trực quan và đầy đủ tính năng hơn Finder của MacOS.

Ngay cả khi nói đến khả năng quản lý cửa sổ, Windows và Mac OS cũng có sự khác biệt lớn: Windows quản lý cửa sổ quy củ hơn, trong khi Mac OS quản lý cửa sổ tự do và dễ dàng hơn.

Kết luận: Cả Apple và Microsoft đều đã tốn nhiều công sức để tạo ra những hệ thống với vẻ ngoài lôi cuốn và tương đối dễ sử dụng.

Bảo mật và quyền riêng tư

Quyền riêng tư trên Mac OS

Khi nói đến bảo mật và quyền riêng tư, Apple mặc nhiên chiến thắng không phải bàn cãi nhiều. Hãng này rất quan trọng quyền riêng tư của người dùng và vô tình “hưởng lợi” khi hầu hết malware trên thế giới đều nhắm vào Windows – có lẽ bởi Windows có thị phần lớn hơn nhiều so với kết kỳ thứ gì khác. Trên lý thuyết, bạn sẽ an toàn hơn nếu dùng Mac OS, nhưng không hoàn toàn bất khả xâm phạm.

Tuy nhiên, nếu bạn dùng phiên bản Windows 10 mới nhất (cùng công cụ diệt malware Windows Defender), bạn đã an toàn trước những mối đe dọa lớn. Những thảm họa bảo mật lớn nhất thường tác động nên các phiên bản cũ của Windows, hoặc không làm gì được trên Windows 10 cả.

Trên đây là những điều mà bạn cần biết về hệ điều hành Windows. Với những điểm nổi bật trên, không khó hiểu khi Windows luôn đứng đầu về hệ điều hành dù cho sự cạnh tranh gay gắt với Mac OS và Linux. Bạn hãy cân nhắc và lựa chọn hệ điều hành yêu thích để sử dụng nhé!

Share.

Comments are closed.