Pin Li-Ion và pin Li-po – 2 loại pin công nghệ phổ biến nhất hiện nay

0

Dung lượng pin là yếu tố được nhiều người quan tâm khi lựa chọn các thiết bị công nghệ. Hiện nay, hai loại pin công nghệ phổ biến nhất là Li-Ion và Li-po, chúng là gì, ưu và nhược điểm và cách sử dụng như thế nào? Cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

1. Pin Li-Ion và pin Li-po là gì?

Pin Li-Ion là gì?

Pin Li-Ion được dùng phổ biến cả trên thiết bị điện tử, y tế, xe điện

Pin Li-Ion được dùng phổ biến cả trên thiết bị điện tử, y tế, xe điện

Ra mắt thị trường lần đầu vào năm 1991, Li-Ion (Lithium-Ion) là loại pin được dùng phổ biến cả trên thiết bị điện tử, y tế, xe điện, hàng không, quân đội,…

Là loại pin có thể sạc đi sạc lại nhiều lần, Li-Ion phổ biến nhờ các ưu điểm như mật độ năng lượng lớn (dung lượng lớn trên kích thước pin nhỏ), ít bị tự xả (giữ năng lượng lâu), thân thiện môi trường… hơn các công nghệ cũ.

Li-Ion hoạt động trên nguyên tắc trao đổi ion Li giữa 2 điện cực để sạc, xả điện và sử dụng một dung dịch điện ly làm môi trường. Việc các nhà sản xuất pin sử dụng chất liệu gì cho 2 đầu cực (Niken, Graphite, Silicon…) cũng như dung dịch điện ly sẽ có ảnh hưởng đến hiệu năng, số lần sạc, độ an toàn, kích thước pin, chi phí…

Pin Li-po là gì?

Pin Li-po sử dụng chất điện phân dạng polymer khô

Pin Li-po sử dụng chất điện phân dạng polymer khô

Pin Li-po có cấu tạo khác với pin Li-Ion, loại pin này không sử dụng chất điện phân dạng lỏng mà sử dụng chất điện phân dạng polymer khô. Bên trong viên pin là một miếng phim nhựa mỏng, miếng phim mày được ghép giữa các cực dương và cực âm của pin cho phép trao đổi ion. Phương pháp này sẽ giúp tối ưu kích thước của pin được mỏng hơn.

Loại pin này thường được trang bị nhiều trên smartphone, máy tính bảng hay các loại thiết bị điện tử khác bởi pin Li-po có khả năng lưu trữ tốt, an toàn, kích thước nhỏ gọn.

Tuổi thọ của pin Li-po có thể kéo dài lên đến hơn 1000 lần sạc, điều này sẽ khiến pin không bị chai khi sạc nhiều.

2. Ưu và nhược điểm của pin Li-Ion và pin Li-po

Pin Li-Ion

Ưu điểm:

  • Chi phí sản xuất thấp.
  • Lưu trữ được nhiều năng lượng hơn các dòng pin thế hệ trước (Ni – Cd và Ni – MH).
  • Chu kỳ sạc xả 400 lần theo qui định chuẩn nhưng có thể hơn tùy theo qui chuẩn hóa của các hãng và người sử dụng.
Pin Li-Ion lưu trữ được nhiều năng lượng hơn các loại pin trước đó

Pin Li-Ion lưu trữ được nhiều năng lượng hơn các loại pin trước đó

Nhược điểm:

  • Suy giảm chất lượng dù bạn có sử dụng hay không.
  • Pin có thể hỏng nếu bạn để điện áp kiệt dưới mức cho phép trong thời gian dài hoặc sẽ gây phù pin nếu điện áp vượt quá mức 4.2A/ cell.
  • Cấu tạo của pin luôn là hình khối hạn chế trong việc tạo hình các sản phẩm và có trọng lượng năng hơn so với dòng pin Li-po cùng dung lượng.
  • Pin dễ bị kích động và cháy nổ khi sử dụng không đúng cách.

Pin Li-po

Ưu điểm:

  • Li-po có kích thước nhỏ và trọng lượng nhẹ. Có thể tùy biến hình dạng và kích thước để phù hợp với các sản phẩm khác nhau.
  • Dung lượng cao trong một khối pin có kích thước nhỏ gọn.
  • Dòng xả mạnh, đáp ứng tốt cho mọi thiết bị.
  • Năng lượng Pin luôn ổn định, với việc suy giảm khả năng lưu trữ năng lượng sau một thời gian dài không sử dụng là rất ít (độ chai pin).
  • Tuổi thọ pin lớn, có thể lên đến 1,000 lần sạc xả.
  • Cấu tạo là gell Polimer nên có thể chịu qua đập tốt hơn.
  • Li-po có 2 tiếp điểm – và + nên hạn chế đối đa chập cháy do đoản mạch.
Pin Li-Po có dung lượng cao trong một khối pin có kích thước nhỏ gọn

Pin Li-Po có dung lượng cao trong một khối pin có kích thước nhỏ gọn

Nhược điểm:

  • Chi phí sản xuất cao (Đắc hơn 30 – 40% so với pin Li-Ion)
  • Tuổi thọ sẽ giảm sau quá trình sạc xả (cứ khoảng 300 vòng sạc xả, khi đó pin suy giảm dung lượng đi 20% so với lúc mới
  • Tuổi thọ pin cũng bị ảnh hưởng bởi các sạc và xả pin không đúng cách.

3. So sánh pin lion và pin lipo

Giống nhau:

Pin Li-Ion và LiPo có điểm chung cơ bản nhất là cả hai loại pin này đều có thể sử dụng “sạc đi sạc lại nhiều lần”, được tạo thành từ các thành phần hóa học chính tương tự nhau. Nguyên lý của chúng đều dựa trên sự trao đổi Lithium-ion giữa các cực âm và dương làm bằng Lithium Cacbon.

Khác nhau:

Sự khác biệt quan trọng nhất giữa pin lithium-ion và pin lithium-polymer là chất điện phân hóa học giữa các điện cực dương và âm của chúng. Trong pin Li-po, nó không phải là chất lỏng. Thay vào đó, công nghệ Li-po sử dụng một trong ba hình thức: một chất rắn khô ( phần lớn được loại bỏ, chỉ dùng trong những năm đầu tiên của pin lithium polymer), một hợp chất hóa học xốp hoặc chất điện phân giống như gel. Phổ biến nhất trong số này là chất điện phân giống như gel, đó là loại pin bạn sẽ tìm thấy trong các máy tính xách tay laptop thế hệ mới và xe điện.

4. Một số lưu ý khi sử dụng

Một số lưu ý khi sử dụng Pin Li-po:

  • Không cần phải sạc 8 tiếng trong 3 lần sạc đầu như Pin Li-Ion, nhưng vẫn sạc khi báo động đỏ, xuống dưới 15%.
  • Hạn chế để Pin 0% và cắm sạc qua đêm.
  • Hạn chế sử dụng khi đang sạc.
  • Khi sạc không nên dùng dòng điện có điện áp quá cao, hay dòng điện bị chập chờn, không ổn định.
  • Không sử dụng các thiết bị sạc không tương thích.

Một số lưu ý khi sử dụng Pin Li-po:

  • Không cần phải sạc 8 tiếng trong 3 lần sạc đầu như Pin Li-Ion, nhưng vẫn sạc khi báo động đỏ, xuống dưới 15%.
  • Hạn chế để Pin 0% và cắm sạc qua đêm.
  • Hạn chế sử dụng khi đang sạc.
  • Khi sạc không nên dùng dòng điện có điện áp quá cao, hay dòng điện bị chập chờn, không ổn định.
  • Không sử dụng các thiết bị sạc không tương thích.

5. Cách bảo quản pin Li-po khi không sử dụng

Khác với Pin Li-Ion, tuổi thọ Pin Li-po dựa trên nhiệt độ môi trường bảo quản Pin và trạng thái sạc. Chúng ta chỉ nên cất giữ một viên Pin tối đa 4 ngày sau khi đã sạc đầy. Và tốt nhất bạn nên gói thật kỹ và để Pin trong ngăn mát của tủ lạnh gia đình. Phương pháp này thường được sử dụng khi cần cất giữ Pin dạng Li-Ion và Li-po trong thời gian ngắn.

Lưu ý rằng bạn không được để Pin ở gần nơi có nhiệt độ cao sẽ làm giảm tuổi thọ Pin và thậm chí có thể gây cháy nổ. Đối với Pin Li-po không sử dụng trong thời gian dài bạn nên giữ Pin ở mức điện áp 40 đến 60% điện áp Pin. Tức là bạn nên sạc Pin đến 50 % rồi tháo ra để nơi khô ráo thoáng mát tránh gần nơi có nhiệt độ cao. Sau 6 tháng nên lấy Pin ra kiểm tra và tiếp tục sạc đến 50%.

6. Ứng dụng pin Li-Ion và pin Li-po

Hầu hết các dòng smartphone trên thị trường đều sử dụng pin Li-Ion để được cung cấp năng lượng, với thành phần chính là chất điện phân có vai trò là môi trường cho ion Li+ dịch chuyển qua lại hai điện cực.

Pin Li-po còn có ưu điểm: nhỏ, nhẹ, có thể làm ở mọi hình dáng, kích thước, pin có dung lượng cao là chứa được nhiều năng lượng trong một gói pin nhỏ, pin Li-po có dòng xả cao cung cấp năng lượng liên tục cho chiếc điện thoại của bạn. Đây là lý do nhà sản xuất lại tin dùng pin Li-po hơn Li-ion.

Đối với các sản phẩm Pin sạc dự phòng, nếu bạn cần Pin với dung lượng lớn, bền, hiệu năng cao, và ít khi di chuyển nên lựa chọn Pin Li-Ion. Còn Nếu bạn cần một sản phẩm tiện dụng, đa dạng dung lượng, kiểu dáng và dễ dàng mang theo bên người thì nên lựa chọn Pin Li-po.

Trên đây là những thông tin về hai loại pin công nghệ phổ biến nhất hiện nay – Pin Li-Ion và Pin Li-po, chúng đều được các nhà sản xuất lựa chọn để làm bộ phận cung cấp năng lượng cho thiết bị của mình. Mỗi loại có những ưu điểm và nhược điểm riêng, bạn hãy dựa vào điều kiện và nhu cầu cá nhân để lựa chọn loại pin phù hợp nhất.

Chia sẻ.

Chức năng bình luận đã bị đóng