Mạng viễn thông là gì? Dịch vụ viễn thông là gì?

0

Chúng ta vẫn thường nhìn thấy, nghe thấy hàng ngày các cụm từ “viễn thông” và “mạng viễn thông” trên các phương tiện thông tin. Bạn có muốn tìm hiểu kỹ hơn về hai khái niệm này không? Hãy bắt đầu với những thông tin cơ bản nhất trong bài viết dưới đây.

1. Viễn thông là gì?

Viễn thông giúp giao tiếp qua một khoảng cách địa lý
Viễn thông giúp giao tiếp qua một khoảng cách địa lý

Theo Wikipedia, Viễn thông là việc truyền dẫn thông tin giao tiếp qua một khoảng cách đáng kể để về địa lý.

Vào thời xưa, viễn thông gồm việc dùng các tín hiệu hình ảnh, chẳng hạn như đèn hiệu, tín hiệu khói, điện báo semaphore, tín hiệu cờ, quang báo, hoặc tin nhắn âm thanh như tiếng trống, tiếng tù và, tiếng còi.

Thời hiện đại, viên thông là việc dùng các thiết bị điện như máy điện báo, điện thoại, máy telex, cũng như dùng thông tin liên lạc vi ba, vô tuyến, sợi quang và kết hợp với vệ tinh thông tin và Internet.

Nikola Tesla và Guglielmo Marconi là hai nhà khoa học đã đặt nền móng, bắt đầu cho cuộc cách mạng ngành viễn thông không dây dầu những năm 1900 và Marconi đã giành giải Nobel Vật lý năm 1909 cho những nỗ lực của ông.

Nhở sự phát triển của viễn thông mà rất nhiều thiết bị hiện đại đã ra đời như điện thoại, vô tuyến truyền hình và không thể thiếu Internet.

2. Mạng viễn thông là gì?

Các thiết bị đầu cuối liên kết với nhau tạo thành mạng viễn thông
Các thiết bị đầu cuối liên kết với nhau tạo thành mạng viễn thông

Theo Wikipedia, mạng viễn thông là một tập hợp các nút thiết bị đầu cuối, liên kết và bất kỳ các nút trung gian được kết nối để cho phép truyền thông giữa các thiết bị đầu cuối.

3. Dịch vụ viễn thông là gì?

Dịch vụ viễn thông là dịch vụ truyền ký hiệu, tín hiện, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh hoặc các dạng khác của thông tin giữa các điểm kết cuối thông qua mạng viễn thông.

Dịch vụ viễn thông cho phép khách hàng trao đổi thôn tin với nhau
Dịch vụ viễn thông cho phép khách hàng trao đổi thông tin với nhau

Nói cách khác, dịch vụ viễn thông là dịch vụ cung cấp cho khách hàng khả năng trao đổi thông tin với nhau hoặc thu nhận thông tin qua mạng viễn thông (thường là mạng công cộng như mạng điện thoại chuyển mạch công cộng, mạng điện thoại di động, mạng internet, mạng truyền hình cáp…) của các nhà cung cấp dịch vụ và cung cấp hạ tầng mạng.

4. Phân loại dịch vụ viễn thông

Có 2 loại dịch vụ viễn thông đó là: dịch vụ viễn thông cố định và dịch vụ viễn thông di động.

Dịch vụ viễn thông cố định

  • Dịch vụ điện thoại 

Dịch vụ điện thoại nội hạt: là dịch vụ điện thoại tự động được kết nối trong một ranh giới hành chính là nội thành, nội thị, nội huyện của một tỉnh, thành phố. Mạng để phục vụ dịch vụ này được gọi là mạng điện thoại nội hạt.

Dịch vụ điện thoại đường dài trong nước: Cuộc gọi điện thoại đường dài trong nước là cuộc gọi điện thoại được thiết lập giữa một máy điện thoại thuộc một tỉnh hoặc thành phố này đến một máy điện thoại thuộc một tỉnh hoặc thành phố khác và ngược lại, thông qua mạng viễn thông liên tỉnh.

Dịch vụ điện thoại quốc tế: Dịch vụ gọi điện thoại trực tiếp đi quốc tế, Dịch vụ gọi điện thoại quốc tế mạng cố định và thông tin di động sử dụng công nghệ VoIP.

  • Dịch vụ truyền số liệu 

Dịch vụ truyền số liệu là dịch vụ được sử dụng để truyền số liệu giữa máy tính với máy tính; giữa máy tính với mạng máy tính (mạng LAN); giữa các mạng máy tính với nhau; giữa máy tính (hoặc mạng máy tính) với các cơ sở lưu trữ dữ liệu (database) để tìm tin.

Dịch vụ này giúp truyền số liệu đi trong nước và nước ngoài một cách nhanh chóng, chính xác. Có hai kiểu truyền số liệu: truyền đồng bộ hoặc truyền không đồng bộ.

  • Dịch vụ truyền hình hội nghị 

Là dịch vụ thực hiện truyền đưa các chương trình truyền hình quảng bá hoặc truyền tín hiệu đến một số điểm nhất định theo yêu cầu của khách hàng. Các chương trình này thường là cầu truyền hình tường thuật tại chỗ các sự kiện đang diễn ra như các lễ hội, các cuộc mittinh lớn có tính toàn quốc, các chương trình giao lưu, hội thảo. Các dịch vụ này gọi chung là dịch vụ truyền hình hội nghị.

  • Dịch vụ thuê kênh 

Dịch vụ kênh thuê riêng là dịch vụ cung cấp một kênh hoặc nhiều kênh thông tin cho các tổ chức, cơ quan, đoàn thể hoặc doanh nghiệp để sử dụng cho mục đích thông tin nội bộ như truyền thoại, số liệu,… trong phạm vi những kênh thông tin thuê riêng đó.

Dịch vụ thuê kênh bao gồm: Thuê kênh viễn thông nội hạt , Thuê kênh viễn thông nội tỉnh, Thuê kênh viễn thông liên tỉnh, Thuê kênh viễn thông quốc tế, Thuê kênh để kết nối internet quốc tế.

  • Dịch vụ Telex 

Telex là một dịch vụ thông tin truyền chữ trao đổi giữa các máy Telex tốc độ 400 chữ cái một phút, thông qua các máy Telex đầu cuối đấu vào trung tâm chuyển mạch. Máy Telex là thiết bị đầu cuối đặt tại nhà thuê bao, các bưu điện được đấu vào tổng đài trong mạng Telex.

Nhà thuê bao Telex là các cơ quan, tổ chức và cá nhân có thiết bị đầu cuối đấu vào tổng đài Telex. Nếu xa tổng đài phải đấu qua thiết bị truyền dẫn gọi là thuê bao xa.

  • Dịch vụ điện báo 

Dịch vụ điện báo là dịch vụ truyền đưa tin tức bằng chữ viết (viết tay, đánh máy hoặc in) từ cơ sở Bưu điện này đến cơ sở Bưu điện khác qua mạng điện báo của ngành Bưu điện. Điện báo được phân chia ra nhiều loại phù hợp với từng đối tượng phục vụ như sau: điện báo trong nước và điện báo quốc tế.

  • Dịch vụ Facsimile (FAX) 

Dịch vụ Fax là nghiệp vụ bưu điện dùng để truyền đưa nguyên bản những tin tức có sẵn trên giấy (sơ đồ, biểu mẫu, bản vẽ, văn bản, hình ảnh,… được gọi chung là bức Fax) từ nơi này đến nơi khác qua thiết bị mạng viễn thông trong nước hoặc quốc tế.

  • Dịch vụ thông tin vệ tinh VSAT 

Thông tin vệ tinh VSAT được sử dụng như một hình thức mở rộng mạng viễn thông trong nước cho những vùng mà mạng viễn thông hiện tại chưa thể vươn tới đáp ứng được các yêu cầu về dịch vụ của khách hàng.

Hệ thống mạng VSAT Việt Nam có thể cung cấp các dịch vụ: Kênh VSAT thuê riêng, điểm đối điểm cho bất kỳ thuê bao nào trên lãnh thổ Việt Nam và khu vực Châu Á, Trạm VSAT thuê riêng, VSAT chuyên thu phục vụ truyền số liệu quảng bá, VSAT truyền hình (phục vụ hội nghị, thi đấu thể thao,…) , Cho thuê thiết bị VSAT, Làm phương tiện truyền dẫn cho mạng công cộng đối với những nơi xa xôi chưa có bưu cục.

  • Dịch vụ tổng đài riêng 

Tổng đài riêng còn gọi là tổng đài cơ quan hoặc PABX, là tổng đài phục vụ thông tin nội bộ (cơ quan, doanh nghiệp, chung cư, bệnh viện,…) và thường có một hoặc nhiều trung kế nối với tổng đài trung tâm để thực hiện các cuộc gọi vào ra với mạng công cộng.

Dịch vụ viễn thông di động

  • Dịch vụ viễn thông di động mặt đất

Hệ thống thông tin di động GSM là hệ thống thông tin di động vô tuyến hai chiều tiêu chuẩn toàn cầu, cho phép máy điện thoại di động có thể nhận được cuộc gọi đến và gọi đi của bất kỳ máy nào thuộc mạng GSM hoặc mạng cố định. Phạm vi sử dụng phụ thuộc vào vùng phủ sóng.

Hệ thống điện thoại di động GSM với thiết bị kỹ thuật số hiện đại, có độ bảo mật cao, chất lượng âm thanh tốt. Mỗi máy có một simcard mang mã riêng của mỗi thuê bao và có thể cài cắm, sử dụng cho bất cứ máy điện thoại di động nào thuộc tiêu chuẩn GSM.

Hiện tại, VNPT có hai hệ thống điện thoại di động đang được hoạt động đồng thời trên phạm vi toàn quốc, đó là hệ thống MobiFone của Công ty Thông tin di động VMS và hệ thống VinaPhone của Công ty Dịch vụ Viễn thông GPC.

  • Dịch vụ vô tuyến nội thị và dịch vụ di động nội tỉnh 

Dịch vụ vô tuyến nội thị còn gọi là CityPhone và dịch vụ vô tuyến nội tỉnh còn gọi là CDMA nội tỉnh thuộc dịch vụ điện thoại di động, cho phép thuê bao (cố định, di động) sử dụng dịch vụ trong giới hạn vùng đã đăng ký (tỉnh, thành phố). Khi ở trong vùng đã đăng ký, các thuê bao có khả năng thông thoại với nhau và với tất cả các thuê bao mạng viễn thông trong nước và quốc tế.

  • Dịch vụ GPRS 

Dịch vụ GPRS là dịch vụ truyền số liệu chuyển mạch gói trên mạng điện thoại di động GSM. Dịch vụ GPRS bao gồm:

  • Dịch vụ truyền số liệu, truy cập mạng nội bộ từ xa
  • Dịch vụ truy nhập dịch vụ thuộc WAP (giao thức ứng dụng vô tuyến) trên nền GPRS.
  • Dịch vụ truy nhập internet
  • Dịch vụ truyền bản tin ngắn đa phương tiện với thông tin văn bản, hình ảnh, âm thanh.
  • Các dịch vụ khác như chatting (trò chuyện trên mạng) email, các dịch vụ giải trí, tìm tin, truyền ảnh động.

5. Một số các doanh nghiệp viễn thông ở Việt Nam

Dịch vụ viễn thông cố định

  • Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)
  • Tập đoàn Viễn thông quân đội (Viettel)
  • Công ty Thông tin Viễn thông điện lực (EVNTelecom)

Dịch vụ viễn thông di động

  • Công ty Thông tin Di động VMS
  • Tập đoàn Viễn thông quân đội (Viettel)
  • Công ty Dịch vụ Viễn thông Vinaphone
  • Công ty Cổ phần Viễn thông Di động Toàn cầu (GTel)
  • Công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội
  • Công ty Cổ ph Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT)

Dịch vụ Internet

  • Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam(VNPT)
  • Tập đoàn Viễn thông quân đội (Viettel)
  • Công ty Cổ phần Viễn thông FPT

Viễn thông và mạng viễn thông vẫn không ngừng phát triển nhanh chóng, mang lại nhiều lợi ích cho cuộc sống con người.

Chia sẻ.

Chức năng bình luận đã bị đóng