Kiến thức cơ bản và nâng cao về smartphone

Thảo luận trong 'Coolpad Smartphone' bắt đầu bởi Thắng đẹp trai, 12/12/15.

  1. Thắng đẹp trai

    Thắng đẹp trai Administrator

    Tham gia ngày:
    12/12/15
    Bài viết:
    7
    Đã được thích:
    16
    Điểm thành tích:
    3
    Giới tính:
    Nam
    Xu của bạn:
    0
    [​IMG]

    ĐỊNH NGHĨA SMARTPHONE

    Bạn có thể hiểu 1 cách khái quát Smartphone là một thiết bị cho phép thực hiện các cuộc gọi điện và có thêm các tính năng mà trong quá khứ, bạn chỉ thấy ở một chiếc máy vi tính hoặc một thiết bị hỗ trợ cá nhân kỹ thuật số (PDA). Các tính năng có thể kể ra như gửi và nhận email, chỉnh sửa tài liệu Office, lịch làm việc…

    Những tính năng chính của Smartphone phân biệt với điện thoại di động được liệt kê như sau: Hệ điều hành: Nói chung, Smartphone được dựa trên một hệ điều hành (OS) cho phép nó chạy các ứng dụng. Trên thị trường hiện có các HĐH phổ biến cho Smartphone như là: iOS, BlackBerry OS, Android, Symbian, webOS, Windows Phone.

    Ứng dụng (Apps): Trong khi hầu như tất cả điện thoại di động có sẵn một số dạng phần mềm (chẳng hạn, phần mểm quản lý danh bạ thông minh, to-do list), Smartphone có khả năng làm được nhiều hơn. Smartphone, với các phần mềm cài thêm, cho phép tạo và chỉnh sửa các tài liệu Microsoft Office – hoặc ít nhất là xem được file, cho phép tải thêm ứng dụng từ các nguồn khác nhau.

    Truy cập Web: duyệt web tốc độ cao thông qua wifi hay mạng 3G hoặc 4G

    Email/chat: Smartphone có thể nhận và gởi email, chat và tùy chỉnh nhiều hơn điện thoạ thông thường

    Đây mới chỉ là một số tính năng làm cho Smartphone thông minh. Tuy nhiên, nên nhớ rằng công nghệ xung quanh Smartphone và điện thoại di động liên tục thay đổi, những yếu tố phân biệt một chiếc Smartphone ngày hôm nay có thể thay đổi vào tuần tới, tháng tới hoặc năm tới mà khó có thể đoán trước được.
     
    Last edited by a moderator: 27/3/17
  2. Thắng đẹp trai

    Thắng đẹp trai Administrator

    Tham gia ngày:
    12/12/15
    Bài viết:
    7
    Đã được thích:
    16
    Điểm thành tích:
    3
    Giới tính:
    Nam
    Xu của bạn:
    0
    I. Processor - Vi xử lý

    A. Khái niệm vi xử lý
    Bộ vi xử lý bên trong Smartphone có thể được xem như não bộ, một trong những phần tử cốt lõi nhất của thiết bị. Có thể hình dung đây là một mạch xử lý dữ liệu theo chương trình được thiết lập trước, một mạch tích hợp phức tạp gồm hàng triệu transistor với kích thước siêu nhỏ.

    Thường thì tốc độ xử lý của Smartphone phụ thuộc vào tốc độ và cấu trúc của Processor.

    B. Kiến trúc ARM
    ARM (viết tắt từ Acorn RISC Machine, sau này là Advanced RISC Machine) là một loại cấu trúc vi xử lý 32-bit kiểu RISC được sử dụng rộng rãi trong các thiết kế nhúng. Do có đặc điểm tiết kiệm năng lượng, các bộ CPU ARM chiếm ưu thế trong các sản phẩm điện tử di động - các sản phẩm mà việc tiết kiệm công suất là một mục tiêu quan trọng hàng đầu khi thiết kế.

    RISC (viết tắt của Reduced Instructions Set Computer - Máy tính với tập lệnh đơn giản hóa) là một phương pháp thiết kế các bộ vi xử lý theo hướng đơn giản hóa tập lệnh, trong đó thời gian thực thi tất cả các lệnh đều như nhau.

    Ngày nay, hơn 75% CPU nhúng 32-bit là thuộc họ ARM, điều này khiến ARM trở thành cấu trúc 32-bit được sản xuất nhiều nhất trên thế giới. CPU ARM được tìm thấy khắp nơi trong các sản phẩm thương mại điện tử, từ thiết bị cầm tay (PDA, điện thoại di động, máy đa phương tiện, máy trò chơi cầm tay, và máy tính cầm tay) cho đến các thiết bị ngoại vi máy tính (ổ đĩa cứng, bộ định tuyến để bàn.) Một nhánh nổi tiếng của họ ARM là các vi xử lý Xscale của Intel.

    II. Chipset
    Chipset là một nhóm các mạch tích hợp (các "chip") được thiết kế để làm việc cùng nhau như một đơn vị độc lập để thực hiện một chức năng nào đó.

    Ví dụ: Modem chipset bao gồm tất cả các mạch tích hợp đảm nhận việc truyền và nhận thông tin.

    III. GPU
    Bộ xử lý đồ họa (Graphic Processing Unit), là một dạng bộ xử lý chuyên biệt dùng cho việc thể hiện hình ảnh, đây là thành phần rất quan trọng quyết định đến sức mạnh đồ họa.


    IV. System on a Chip (SoC)
    Hệ thống trên một vi mạch (viết tắt là SoC hay SOC) là một hệ thống điện tử được xây dựng trên một đế silicon với ý tưởng là tích hợp tất cả các thành phần của một hệ thống lên trên một vi mạch đơn (hay còn gọi là một chip đơn). Hệ thống SoC này có thể bao gồm các khối chức năng, khối tín hiệu và cả các khối tần số radio.

    Các thành phần tích hợp này có thể là:

    • Bộ xử lý (processor)

    • Bộ nhớ (RAM, ROM)

    • Bộ xử lý đồ họa (GPU)

    • Khối truyền thông nối tiếp UART

    • Các cổng giao tiếp song song (parallel port)

    • Khối điều khiển truy xuất bộ nhớ trực tiếp (DMA controller)


    Các loại SoC thường thấy trên thị trường Smartphone:

    A. Snapdragon
    Snapdragon của Qualcomm là một bộ xử lý trung tâm với các thành phần chính:

    • CPU xử lý (Scorpion)

    • GPU Adreno

    • GPS định vị

    • Modem kết nối di động (LTE, 3G, WLAN, BT)

    Snapdragon tính hợp hầu như tất cà các loại chip chính vào 1 con chip duy nhất, điều này tạo ra lợi thế về tiết kiệm điện năng và diện tích trên mainboard.

    B. Exynos
    Đây là chip được Samsung trang bị cho các Smartphone Android cao cấp của hãng, bắt đầu từ Galaxy S với Exynos 3110 (Hummingbird)

    • CPU xử lý (Cortex)

    • GPU Mali

    Sau khi giới thiệu Galaxy SII với Exynos 4210 thì sắp tới đây, Samsung sẽ giới thiệu Exynos 5450 với CPU Quad-core Cortex-A15 2.0GHz và GPU MaliT658

    C. Tegra
    Đây là dòng SoC do nVIDIA sản xuất, chip này tích hợp:

    • CPU Cortex

    • GPU

    • Chip cầu bắc / chip cầu nam

    • Bộ điều khiển bộ nhớ

    Trên lý thuyết, đây là dòng chip cho khả năng xử lý đồ họa mạnh mà lại tiêu thụ ít năng lượng. Hiện tại đại diện mới nhất của dòng này là Tegra 3 với CPU Coretex A9 1.3GHz bốn nhân, GPU 12 nhân ULP.

    D. OMAP
    Chip xử lý OMAP do hãng Texas Instrument sản xuất nên thường thấy thông tin cấu hình ghi là TI OMAP, trong chip bao gồm:

    • CPU Cortex

    • GPU PowerVR

    Trên Galaxy Nexus trang bị OMAP4460 với CPU Cortex A9 dual-core, GPU PoerVRSGX540 và Dual-channel LPDDR2 (Tegra 2 chỉ dùng Single-channel)

    E. Intel ATOM

    F. Kirin

    G. Mediatek
     
  3. Thắng đẹp trai

    Thắng đẹp trai Administrator

    Tham gia ngày:
    12/12/15
    Bài viết:
    7
    Đã được thích:
    16
    Điểm thành tích:
    3
    Giới tính:
    Nam
    Xu của bạn:
    0
    Bộ nhớ

    A.Internal - Bộ nhớ trong

    1.RAM

    RAM (viết tắt từ Random Access Memory trong tiếng Anh) là một loại bộ nhớ chính của máy tính. RAM được gọi là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên vì nó có đặc tính: thời gian thực hiện thao tác đọc hoặc ghi đối với mỗi ô nhớ là như nhau, cho dù đang ở bất kỳ vị trí nào trong bộ nhớ.

    Các chip RAM có thể đọc hay ghi dữ liệu nên RAM cũng được hiểu như là một bộ nhớ đọc-ghi (read/write memory), trái ngược với bộ nhớ chỉ đọc ROM (read-only memory).

    Thông tin lưu trên RAM chỉ là tạm thời, chúng sẽ mất đi khi mất nguồn điện cung cấp.

    Các loại DRAM (Dynamic RAM): RAM động

    SDRAM (Viết tắt từ Synchronous Dynamic RAM) được gọi là DRAM đồng bộ. SDRAM gồm 3 phân loại: SDR, DDR, DDR2 va DDR3.

    DDR SDRAM (Double Data Rate SDRAM), thường được giới chuyên môn gọi tắt là "DDR". DDR SDRAM là cải tiến của bộ nhớ SDR với tốc độ truyền tải gấp đôi SDR nhờ vào việc truyền tải hai lần trong một chu kỳ bộ nhớ. Đã được thay thế bởi DDR2.

    DDR2 SDRAM (Double Data Rate 2 SDRAM), Thường được giới chuyên môn gọi tắt là "DDR2". Là thế hệ thứ hai của DDR, lợi thế lớn nhất của nó so với DDR là có bus speed cao gấp đôi clock speed.

    DDR III SDRAM (Double Data Rate III SDRAM): gọi tắt là "DDR3", có tốc độ bus 800/1066/1333/1600 Mhz.

    Sự thật là khả năng của điện thoại để chạy đồng thời các ứng dụng phụ thuộc vào dung lượng RAM còn trống vào thời điểm đó và bộ nhớ RAM không bao giờ là quá nhiều đối với 1 chiếc Smartphone.

    Ví dụ: iPhone 4 và Samsung Nexus S có 512MB RAM có thể chạy nhiều ứng dụng mà không sợ làm giảm hiệu suất của điện thoại.

    2. ROM

    Bộ nhớ chỉ đọc (Read-Only Memory - ROM) là một loại thiết bị lưu trữ dùng trong máy tính và các thiết bị khác. Nó có tên như vậy vì không dễ để ghi thông tin lên nó. Không giống như RAM, thông tin trên ROM vẫn được duy trì dù nguồn điện cấp không còn.

    ROM, theo đúng nghĩa, chỉ cho phép đọc dữ liệu từ chúng tuy nhiên tất cả các loại ROM đều cho phép ghi dữ liệu ít nhất một lần, hoặc khi sản xuất lần đầu hoặc trong bước lập trình. Một số loại ROM cho phép xóa và lập trình lại nhiều lần.

    B. External - Bộ nhớ ngoài
    Thẻ nhớ là một dạng bộ nhớ mở rộng của các thiết bị số cầm tay (bao gồm:

    PocketPC, Smartphone, Điện thoại di động, Máy ảnh số, Máy quay video số…) thường có kích thước khá nhỏ. Thẻ nhớ sử dụng công nghệ flash để ghi dữ liệu.

    Thẻ nhớ được chia thành nhiều thể loại:

    • CompactFlash Type I/II (CF)

    • Microdrive

    • Secure Digital (SD), miniSD, micro SD

    • MultiMediaCard (MMC), RS-MMC, Micro MMC

    • Memory Stick, Memory Stick PRO, Memory Stick Duo, Memory Stick

    PRO Duo (Độc quyền của hãng SONY)

    • xD (Độc quyền của hãng Fujifilm và Olympus)

    Độc quyền ở đây được hiểu chỉ được hãng phát triển loại thẻ này sử dụng cho các sản phẩm của chính hãng mà ít cấp phép sử dụng cho các hãng khác, loại thẻ này được không được sử dụng phổ biến trên thị trường.

    Tốc độ đọc và ghi của các loại thẻ nhớ là một thông số quan trọng, tốc độ đọc/ghi càng lớn có thể giúp thực hiện các tác vụ nhanh hơn, làm giảm nguy cơ gây lỗi khi làm việc.

    C. Các đơn vị thường dùng:

    1. Bit


    Bit là đơn vị thông tin. Bit có thể nhận 2 giá trị: 0 hoặc 1. Nó có thể được biểu diễn theo nhiều cách khác nhau. Có thể là trạng thái đóng hay mở của mạch điện, một vệt khắc bằng tia laser trên bề mặt đĩa CD v.v... Các bit có thể dùng để thể hiện số tự nhiên trong hệ nhị phân.

    “bit” thường viết tắt là “b”

    2. Byte

    Byte là một đơn vị lưu trữ dữ liệu cho máy tính, bất kể loại dữ liệu đang được lưu trữ, byte có 8 bit.

    "Byte" thường được viết tắt là "B"

    3. Hz

    Hertz là đơn vị đo số truyền dẫn tín hiệu trong 1 giây. Trong Smartphone cũng như máy tính thì đây là đơn vị dùng để đo tốc độ xử lý.
     
    Coolpadmobile.vn and Justin Vu like this.
  4. Thắng đẹp trai

    Thắng đẹp trai Administrator

    Tham gia ngày:
    12/12/15
    Bài viết:
    7
    Đã được thích:
    16
    Điểm thành tích:
    3
    Giới tính:
    Nam
    Xu của bạn:
    0
    Màn hình cảm ứng

    Màn hình cảm ứng là màn hình hiển thị hình ảnh điện tử có lớp cảm ứng cho phép người dùng tương tác trực tiếp với giao diện của điện thoại bằng bút stylus, ngón tay hoặc bàn tay…

    A. Loại màn hình cảm ứng

    1. Màn hình cảm ứng Điện trở (Resistive touchscreen)
    có hai lớp vật liệu dẫn điện với một kẽ hở nhỏ giữa chúng. Khi ngón tay của bạn ấn vào một điểm trên màn hình, hai lớp nối vào và tạo thành một mạch tại điểm đó. Các thông tin từ mạch đó đi vào bộ vi xử lý của điện thoại.

    Hiện tại rất ít Smartphone còn dùng loại màn hình cảm ứng này.

    2. Màn hình cảm ứng Điện dung (Capacitive touchscreen) thường thấy tại các Smartphone hiện nay. Màn hình này thường chỉ gồm một lớp thủy tinh được phủ bằng một lớp dẫn điện trong suốt như ôxít thiếc indi. Cơ thể con người cũng dẫn điện, nên khi chạm ngón tay vào lớp kính phủ phía trên, nó tạo ra sự gián đoạn trong tĩnh điện trường của màn hình. Các bộ vi xử lý của điện thoại sẽ phát hiện vị trí của sự gián đoạn đó.

    B. Công nghệ màn hình

    1. LCD
    Màn hình tinh thể lỏng (Liquid Crystal Display) là loại thiết bị hiển thị cấu tạo bởi các tế bào (các điểm ảnh) chứa tinh thể lỏng có khả năng thay đổi tính phân cực của ánh sáng và do đó thay đổi cường độ ánh sáng truyền qua khi kết hợp với các kính lọc phân cực. Chúng có ưu điểm là phẳng, cho hình ảnh sáng, chân thật và tiết kiệm năng lượng.

    2. TFT LCD
    TFT LCD là màn hình LCD dùng ma trận transistor phiến mỏng (Thin Film Transistor) có có thời gian đáp ứng nhanh và chất lượng hình ảnh cao. Các điểm ảnh được điều khiển độc lập bởi một transistor và được đánh dấu địa chỉ phân biệt, khiến trạng thái của từng điểm ảnh có thể điều khiển độc lập, đồng thời và tránh được bóng ma thường gặp ở DSTN LCD (LCD ma trận thụ động - Dual Scan Twisted Nematic).

    3. Panel
    Panel là một tấm phẳng của vật liệu có chứa tinh thể lỏng sẽ phản ứng theo những cách khác nhau khi dòng điện tác dụng vào. Ngoài các thông số kỹ thuật như độ tương phản, tần số đáp ứng, tốc độ làm tươi thì công nghệ panel là yếu tố quyết định chất lượng màn hình LCD.


    TN Twisted Nematic
    - Ưu điểm: có thời gian đáp ứng rất nhanh (từ 2-5ms)
    - Nhược điểm : khả năng hiển thị màu sắc kém và góc nhìn hạn chế.

    VA Vertical Alignment
    - Ưu điểm : khả năng tái hiện màu sắc sặc sỡ, độ tương phản cao và mở rộng góc nhìn ra 170o theo cả hai chiều
    - Nhược điểm : thời gian phản ứng không tốt lắm, không phù hợp cho hiển thị chuyển động nhanh

    IPS In-Plane Switching

    - Ưu điểm : khả năng thể hiện màu sắc trung thực và rất ấn tượng, gần tương đương như màn hình CRT và góc nhìn lớn nhất
    - Nhược điểm : chi phí cao

    4. OLED

    Công nghệ OLED (Organic Light Emitting Diode) sử dụng đi-ốt hữu cơ phát quang được Kodak nghiên cứu và phát triển từ những năm 1980. Các phân tử OLED có khả năng tự phát sáng (phát sáng trực tiếp) khi có dòng điện chạy qua nên không cần sử dụng ánh sáng nền phát quang riêng như LCD. Điều này giúp màn hình OLED tiết kiệm điện năng khá lớn so với màn hình LCD, đồng thời độ phân giải, độ tương phản và góc nhìn cũng cao hơn. Việc sản xuất màn hình OLED kích thước lớn, cực mỏng (dày chưa đến 1mm) rất dễ dàng so với màn hình LCD. Ngoài ra, loại màn hình này có thể cuộn lại, dán vào tường hoặc đem căng lên trong khung như màn hình chiếu phim.

    5. AMOLED

    AMOLED (Active Matrix Organic Light Emitting Diode) là công nghệ màn hình diode phát quang hữu cơ ma trận động. Đây được xem là công nghệ chế tạo màn hình cao cấp nhất hiện nay dành cho các thiết bị di động. Công nghệ AMOLED có lịch sử gắn liền với sự phát triển của màn hình diode phát quang hữu cơ (tức OLED).

    Bên cạnh các ưu điểm chung của công nghệ OLED là độ mỏng, chất lượng hiển thị hình ảnh cao, AMOLED còn nổi trội hơn với mức tiêu thụ điện năng giảm từ 40 đến 50% so với màn hình LCD. Đối với công nghệ AMOLED, Samsung là công ty đầu tiên nghiên cứu, phát triển cũng như ứng dụng rộng rãi màn hình AMOLED.

    a) Super AMOLED

    Super AMOLED (Super Active-Matrix Organic Light-Emitting Diode) là công nghệ được phát triển từ AMOLED. Lưu ý: Super AMOLED và AMOLED cùng một công nghệ hiển thị, nó chỉ khác nhau về công nghệ cảm ứng.

    Ưu điểm của Super AMOLED (so sánh với AMOLED):
    - Giảm 20% điện năng tiêu thụ
    - Phản xạ ít hơn 80% lượng ánh sáng mặt trời
    - Góc nhìn 180 độ
    - Sáng hơn 20%
    - Độ tương phản 100.000:1

    b) Super AMOLED Plus

    Khác biệt giữa màn hình Super AMOLED Plus và Super AMOLED là Samsung thay thế công nghệ PenTile (một điểm ảnh chỉ có thể hiển thị một màu xanh lá và 1 trong 2 màu đỏ hoặc xanh dương) bằng Real-Stripe (là cách sắp xếp 3 màu RGB truyền thống)

    Việc thể hiện đúng RGB sẽ giúp cho màn hình Super AMOLED Plus chứa nhiều sub pixel hơn 50% so với thế hệ cũ đồng thời ít bị ám màu xanh hơn hiện tại.

    6. Retina Display

    "Retina" có nghĩa là "võng mạc".

    Theo Steve Jobs, con số “kì diệu” mà mắt người có thể phân biệt được tối đa nhất khoảng 300 ppi. Do đó, Apple gọi màn hình LCD mật độ điểm ảnh tương đương với 326ppi của iPhone4 (sau này còn có iPod Touch Gen4, iPhone4S) là Retina Display. Với màn hình này, người dùng sẽ cảm thấy hình ảnh rất mượt, không bị những vết cắt lởm chởm.

    7. Gorilla Glass

    Gorilla Glass là một loại kính mỏng chất lượng cao làm từ kiềmaluminosilicate, được đánh giá rất cao về khả năng chịu lực và chống xước. Công nghệ này cho phép kính có độ bền cao hơn so với kính truyền thống, giúp giảm thiểu vết xước, lõm và nứt do va đập hoặc tiếp xúc với vật nhọn.

    C. Các thông số

    1. Pixel


    Một pixel (điểm ảnh) là một điểm sáng màu cơ bản nhất trên màn hình, tập hợp tất cả các pixel này trên màn hình thì được gọi là “độ phân giải”. Pixel không có kích thước định trước.

    2. Pixels Per Inch (ppi) ppi chỉ số lượng pixel có trên 1 inch vuông của một bức ảnh số hoặc màn hình máy tính, tuy không ảnh hưởng đến chất lượng thực sự của bức ảnh nhưng ppi có thể ảnh hưởng đến việc hiển thị bức ảnh đó màn hình hoặc bản in.

    Lưu ý: Dots Per Inch (dpi) chỉ độ phân giải của các bản in mà máy in có thể tạo ra. Đây là một đặc tính vật lý của máy in. Mỗi dot của máy in đều có kích thước vật lý xác định. Máy in sử dụng các dot mực để hiển thị hình ảnh; máy in tạo ra càng nhiều dot trên một inch vuông thì chất lượng bản in càng cao.
     
    Coolpadmobile.vn and Justin Vu like this.
  5. Thắng đẹp trai

    Thắng đẹp trai Administrator

    Tham gia ngày:
    12/12/15
    Bài viết:
    7
    Đã được thích:
    16
    Điểm thành tích:
    3
    Giới tính:
    Nam
    Xu của bạn:
    0
    Camera

    A. Cảm biến chụp ảnh
    Bộ cảm biến (photodiode) nói chung là trái tim, là con mắt, là bộ não của máy ảnh kỹ thuật số. Nhưng thực ra nó là chip cảm biến hình ảnh (image sensor) có khả năng cảm nhận ánh sáng chiếu lên nó và nhờ đó mà hình ảnh được ghi nhận.

    Hiện nay trên thị trường có 2 loại chip cảm biến được sử dụng chủ yếu trong máy ảnh kỹ thuật số là chip CCD (charge coupled device) và chip CMOS (Complementary Metal-Oxide-Semiconductor).

    1. CCD gồm một mạng lưới các điểm bắt sáng được phủ bằng lớp bọc màu (đỏ - red, hoặc xanh lục - green, hoặc xanh dương - blue), mỗi điểm ảnh chỉ bắt một màu. Do đó, khi chụp ảnh (cửa trập mở), ánh sáng qua ống kính và được lưu lại trên bề mặt chíp cảm biến dưới dạng các điểm ảnh.

    Mỗi điểm ảnh có một mức điện áp khác nhau sẽ được chuyển đến bộ phận đọc giá trị theo từng hàng. Giá trị mỗi điểm ảnh sẽ được khuếch đại và đưa vào bộ chuyển đổi tín hiệu tương tự sang tín hiệu số, cuối cùng đổ vào bộ xử lý để tái hiện hình ảnh đã chụp. Chính quá trình đọc thông tin thực hiện theo từng hàng đã làm cho tốc độ xử lý ảnh chậm, rồi thiếu hoặc thừa sáng.

    2. CMOS

    Chip CMOS với cấu trúc ở mỗi cạnh điểm bắt sáng có sẵn mạch điện bổ trợ dễ dàng tích hợp ngay quá trình xử lý điểm ảnh. Với cấu trúc này, mỗi điểm ảnh sẽ được xử lý ngay tại chỗ và đồng loạt truyền tín hiệu số về bộ xử lý để tái hiện hình ảnh đã chụp nên tốc độ xử lý sẽ nhanh hơn rất nhiều.

    Ở thế hệ đầu của chíp cảm biến CMOS, độ nhiễu tạo ra do việc khuếch đại điểm ảnh là đáng kể, làm cho ảnh chụp được không mịn. Điểm yếu này đã được cải thiện ở thế hệ chip CMOS đời mới sau này để cho ra những bức ảnh có độc sắc nét cao.

    5 ưu điểm của chip cảm biến CMOS

    Khi so sánh giữa chip cảm biến CCD và chip cảm biến CMOS, người ta thường nêu ra ngay 5 ưu điểm của CMOS:
    - Độ nhạy sáng cao, độ phân giải cao.
    - Điện năng tiêu thụ ít, kéo dài thời gian dùng pin.
    - Ít bị nhiễu.
    - Tốc độ xử lý ảnh chụp cực nhanh.
    - Tích hợp nhiều chức năng tương tác trên ảnh chụp.

    Với những ưu thế vượt trội của chip cảm biến CMOS thế hệ mới, dễ nhận thấy được dòng máy ảnh, máy quay kỹ thuật số dùng chip CMOS ắt sẽ có nhiều chức năng, cả về khả năng xử lý lẫn tiện ích kèm theo.

    CMOS và CCD thực hiện cùng nhiệm vụ , nhưng lại dùng khác nhau về công nghệ. Về giá thành hiện nay thì chip CMOS sản xuất rẻ hơn chip CCD nhưng lại có hiệu năng tương đương, nên được sử dụng đại trà trong các thiết bị kỹ thuật số thông dụng như : máy ảnh kỹ thuật số, máy quay video, camera phone v.v

    B. MegaPixel

    Megapixel là đơn vị tính độ phân giải của thiết bị quang học. Mỗi Megapixel tương đương với 1 triệu pixel. Trên thực tế, con số này đã được các nhà sản xuất làm tròn từ con số đúng theo chuẩn kỹ thuật là 1.048.576 pixel.

    Một số nhà sản xuất qui định rằng 1 megapixel = 1 triệu pixel chứ không phải 1.048.576 pixel

    Trên lý thuyết, với càng nhiều pixel thì độ phân giải của hình ảnh càng lớn và như thế, chất lượng hình ảnh càng cao, càng mịn, bức hình càng nét. Đó cũng chính là nguyên nhân tại sao nhiều người cho rằng con số Megapixel là quan trọng khi chọn lựa máy ảnh.

    Tuy nhiên, cần biết một “nguyên tắc vàng”: máy ảnh nhiều megapixels hơn không phải lúc nào cũng tốt hơn mà nó còn tùy thuộc vào từng công nghệ chụp ảnh của máy ảnh. Nếu máy ảnh hỗ trợ nhiều megapixels, thì mỗi bức ảnh bạn chụp sẽ lớn hơn. Điều này có nghĩa bạn phải dùng nhiều bộ nhớ hơn trong thẻ nhớ và trong ổ cứng máy vi tính.

    C. Quay phim HD/fullHD
    Quay phim HD là cho phép ghi lại hình ảnh và xuất ra file video có độ phân giải 720p, độ phân giải mặc định 1280x720.
    Quay phim Full-HD cho phép ghi lại hình ảnh và xuất ra file video có độ phân giải 1080p, độ phân giải mặc định là 1920x1080.
    Hiện tại quay phim bằng Smartphone đã đạt chuẩn 4K và có thể nâng cao hơn nữa trong tương lai

    1. Độ phân giải

    Bit-rate: là lượng dữ liệu chuyển từ file film lên CPU trong 1 giây để xử lý giải mã thành hình ảnh và âm thanh. Bit-rate càng cao phim càng đẹp, âm thanh càng hay nhưng cũng đồng nghĩa với việc CPU phải giải quyết càng nhiều công việc.

    Độ phân giải HD thường gặp:

    • 720p: được qui định là 1280x720 pixels, đây là độ phân giải thấp nhất trong số các độ phân giải HD, thường gọi là “HD Ready”.

    • 1080i: độ phân giải 1920x1080 pixels, nhưng vẫn gọi là “HD Ready” vì cách hiển thị ảnh động theo kỹ thuật Quét xen kẽ

    (interlaced scan) cho tốc độ khung hình cao hơn 720p không đáng kể.

    • 1080p: gọi là “Full HD”, độ phân giải 1920x1080 pixels hiển thị ảnh động theo kỹ thuật Quét liên tục (progressive scan). Đây là chuẩn HD cao nhất hiện nay.

    2. Viết tắt

    a) fps (Frame per second)

    Là số khung hình xuất hiện trước mắt người xem trong một giây.
     
    Coolpadmobile.vn thích bài này.
  6. Thắng đẹp trai

    Thắng đẹp trai Administrator

    Tham gia ngày:
    12/12/15
    Bài viết:
    7
    Đã được thích:
    16
    Điểm thành tích:
    3
    Giới tính:
    Nam
    Xu của bạn:
    0
    Cảm biến (Sensor)

    Cảm biến là bộ biến đổi các đại lượng vật lý thành tín hiệu điện. Các loại sensor thường gặp trên Smartphone là:

    A. Accelerometer
    Cảm biến accelerometer thường được dịch thành "cảm biến gia tốc" với khả năng nhận diện điện thoại đang đặt thẳng đứng hay nằm ngang để xoay màn hình phù hợp. Ngoài ra còn được dùng để cảm biến độ nghiêng và chuyển động khi chơi game (Tilt and Motion Sensing)

    B. Gyroscope (Gyro)
    Cảm biến “hồi chuyển” tính ra gia tốc và hướng quay của thiết bị. Gyroscope cho phép nhận biết chính xác hơn các chuyển động trong không gian ba chiều, chẳng hạn khi người sử dụng dịch chuyển Smartphone ra xa hoặc lại gần, gyroscope sẽ nhận biết được chuyển động đó.

    C. Proximity
    Dịch chính xác thì đây là sensor “tiệm cận”, hiện tại thì cảm biến này là 1 cặp, 1 phát và 1 nhận.
    Cảm biến này dùng để nhận biết có vật thể nào ở gần hay không. Trong các Smartphone thì sensor này thường dùng để tự động tắt màn hình để tiết kiệm pin cũng như tránh tình trạng vô tình chạm vào màn hình lúc đang thực hiện cuộc gọi.

    D. Ambient Light
    Dịch là “Cảm biến ánh sáng xung quanh” dùng để đo tình trạng sáng/tối của môi trường xung quanh để tự động thay đổi độ sáng màn hình cho phù hợp.

    E. Compass
    Cảm biến “la bàn” dùng để xác nhận phương hướng theo từ trường Trái Đất, từ đó giúp xác định các hướng Đông, Tây, Nam, Bắc. Ứng dụng cho các phần mềm la bàn số.
     
  7. Thắng đẹp trai

    Thắng đẹp trai Administrator

    Tham gia ngày:
    12/12/15
    Bài viết:
    7
    Đã được thích:
    16
    Điểm thành tích:
    3
    Giới tính:
    Nam
    Xu của bạn:
    0
    Các kết nối và những thông tin khác

    A.Mạng (Network) 1.GSM

    GSM (Global System for Mobile Communication) là hệ thống mạng tế bào sử dụng kỹ thuật TDMA (Time Division Multi Access) - Đa truy cập phân chia theo thời gian.
    Đây là mạng điện thoại phổ thông nhất trên thế giới. GSM là một hệ thống có cấu trúc mở nên hoàn toàn không phụ thuộc vào phần cứng, người ta có thể mua thiết bị từ nhiều hãng khác nhau.

    a) GPRS
    GPRS (General Packet Radio Service) là dịch vụ truyền tải dữ liệu cho phép sử dụng các máy điện thoại di động thông thường trong mạng GSM để truy nhập Internet, MMS, email. GPRS có thể truy cập với tốc độ lý tưởng là 171,2 kbps.
    Mạng di động 2G kết hợp với GPRS thường được gọi là "2.5G"

    Lưu ý: GPRS khác hoàn toàn so với GPS

    2. CDMA
    CDMA (Code Division Multi Access) - Đa truy cập phân chia theo mã. Không phổ biến bằng GSM, so sánh với GSM thì:

    Ưu điểm:
    o Chất lượng cuộc gọi trung thực và rõ ràng hơn. oTính bảo mật cao. oÍt tốn pin, thời gian đàm thoại lâu và kích thước máy nhỏ hơn.
    o Cung cấp nhiều dịch vụ cộng thêm và truyền dữ liệu với tốc độ cao.

    Khuyết điểm:
    o Thiết bị CDMA phải hoàn toàn đồng bộ.
    o Thiết bị đầu cuối giá cao.

    3. Mạng 3G
    Mạng 3G (Third-generation technology) là thế hệ thứ ba của chuẩn công nghệ điện thoại di động, cho phép truyền cả dữ liệu thoại và dữ liệu ngoài thoại (tải dữ liệu, gửi email, tin nhắn nhanh, hình ảnh...). Điểm mạnh của công nghệ này so với công nghệ 2G và 2.5G là khả năng cung ứng truyền thông gói tốc độ cao (3.6Mbps, 7.2Mbps) nhằm triển khai các dịch vụ truyền thông đa phương tiện trên mạng di động. Trong số các dịch vụ của 3G thì Video Call là tính năng được quảng cáo nhiều nhất.

    a) HSDPA
    HSDPA (High-Speed Downlink Packet Access), đôi khi còn được gọi là 3.5G. Có tốc độ là 1.8, 3.6, 7.2 và 14.4 Mbps. HSDPA được thiết kế cho những ứng dụng dịch vụ dữ liệu như: dịch vụ cơ bản như tải tệp, phân phối email; dịch vụ tương tác như trình duyệt web, truy nhập server, truy tìm và phục hồi cơ sở dữ liệu; và dịch vụ Streaming.

    b) EDGE
    EDGE (Enhanced Data Rates for GSM Evolution), đôi khi còn gọi là EGPRS (Enhanced GPRS), là một công nghệ di động được nâng cấp từ GPRS với tốc độ có thể lên đến 384 kbps cho người dùng cố định hoặc di chuyển chậm và 144kbps cho người dùng di chuyển tốc độ cao. Trên đường tiến đến 3G, EDGE được biết đến như một công nghệ 2.75G.

    4. Mạng 4G

    4G, hay 4-G, viết tắt của fourth-generation, là công nghệ truyền thông không dây thứ tư, cho phép truyền tải dữ liệu với tốc độ tối đa cao hơn rất nhiều so với 3G.
    4G hiện còn đang thử nghiệm, 2 công nghệ lõi của mạng 4G là WiMax và LTE

    a) LTE
    LTE (Long-Term Evolution) được phát triển vào năm 2009 tại Thụy Điển bởi nhà mạng TeliaSonera.
    LTE là một hệ thống công nghệ được phát triển từ họ công nghệ
    GSM/UMTS (WCDMA, HSPA)

    b) WiMax

    WiMAX (Worldwide Interoperability for Microwave Access) là chuẩn IEEE 802.16 cho việc kết nối Internet băng thông rộng không dây ở khoảng cách lớn.
    FPT đã thử nghiệm Mạng WiMAX di động với tốc độ truyền tải đạt được trong khoảng 14-15 Mbps (cố định) và 6.4 Mbps (di động) vào 02/2009 tại Hà Nội.

    B. WLAN
    Mạng LAN không dây là mạng cục bộ gồm các thiết bị liên lạc với nhau bằng sóng radio.

    1. Wifi
    Wi-Fi (Wireless Fidelity) hay mạng 802.11 là hệ thống mạng không dây sử dụng sóng vô tuyến, giống như điện thoại di động, truyền hình và radio.
    Tuy nhiên, sóng WiFi có một số khác biệt so với các sóng vô tuyến khác ở chỗ: truyền và phát tín hiệu ở tần số 2.5 GHz hoặc 5GHz. Tần số này cao hơn so với các tần số sử dụng cho điện thoại di động, các thiết bị cầm tay và truyền hình. Tần số cao hơn cho phép tín hiệu mang theo nhiều dữ liệu hơn.

    4 chuẩn thông dụng của WiFi hiện nay là 802.11a/b/g/n - Hiện tại chuẩn wifi a.c là mới nhất

    2. Các chuẩn

    a) 802.11
    Đây là chuẩn đầu tiên cho WLAN, do tổ chức IEEE giới thiệu năm 1997. Chuẩn 802.11 chỉ hỗ trợ cho băng tần mạng cực đại lên đến 2Mbps – quá chậm đối với hầu hết các ứng dụng. Với lý do đó, các sản phẩm không dây thiết kế theo chuẩn 802.11 ban đầu dần không được sản xuất.

    b) 802.11 a/b
    IEEE phát triển đồng thời 2 chuẩn 802.11a và 802.11b, do sử dụng các tần số khác nhau, nên hai công nghệ này không thể tương thích với nhau.

    IEEE 802.11a thường được sử dụng trong các mạng doanh nghiệp vì:
    • Ưu điểm: tốc độ cao; tần số 5Ghz tránh được sự xuyên nhiễu từ các thiết bị khác.
    • Nhược điểm: giá thành đắt; phạm vi hẹp và dễ bị che khuất.

    IEEE 802.11b thích hợp hơn với thị trường mạng gia đình vì:
    • Ưu điểm: giá thành thấp; phạm vi tín hiệu tốt và không dễ bị cản trở.
    • Nhược điểm: tốc độ tối đa thấp; các thiết bị khác có thể xuyên nhiễu.

    c) 802.11g
    Đây là chuẩn được đánh giá cao trên thị trường, 802.11g là kết hợp giữa 802.11a và 802.11b, hỗ trợ băng thông lên đến 54Mbps và sử dụng tần số 2.4 Ghz.
    802.11g có khả năng tương thích với chuẩn 802.11b, có nghĩa là các điểm truy cập 802.11g sẽ làm việc với các adapter mạng không dây 802.11b và ngược lại.

    d) 802.11n
    Chuẩn mới nhất trong danh mục Wi-Fi chính là 802.11n. Đây là chuẩn được thiết kế để cải thiện cho 802.11g trong tổng số băng thông được hỗ trợ bằng cách tận dụng nhiều tín hiệu không dây và các anten (công nghệ MIMO).

    Các kết nối 802.11n sẽ hỗ trợ tốc độ dữ liệu lên đến 100 Mbps và có phạm vi phủ sóng tốt hơn so với các chuẩn Wi-Fi trước nó nhờ cường độ tín hiệu mạnh. Thiết bị 802.11n sẽ tương thích với các thiết bị 802.11g.

    e) Wifi hotspot

    Wifi hotspot là cách gọi một khu vực cung cấp dịch vụ truy cập Internet không dây. Tính năng này trên Smartphone nghĩa là chia sẻ mạng 3G (hoặc GPRS) với các thiết bị khác qua sóng Wifi.

    3. DLNA

    DLNA (Digital Living Network Alliance) là một giao thức cho phép các thiết bị đạt chuẩn này chuyển dữ liệu (phim, nhạc, ảnh...) cho nhau trong nội mạng (mạng có dây hoặc không dây).

    C. Bluetooth
    Bluetooth là một chuẩn giao tiếp không dây có công suất thấp, tầm ngắn và giá thành thấp dùng công nghệ vô tuyến. Bluetooth được tạo ra để kết nối các thiết bị cá nhân (điện thoại di động, PC, chuột, bàn phím, tai nghe…) trong phạm vi giới hạn (khoảng 10m). Khác với kết nối hồng ngoại (IrDA), kết nối Bluetooth là vô hướng và sử dụng giải tần 2,4 GHz.

    Hiện tại các phiên bản thường gặp là:

    1. Bluetooth 2.0 + EDR
    Phiên bản này được sử dụng phổ biến nhất tại Việt Nam.
    Đặc điểm: thân thiện với người dùng, tốc độ rất cao (công nghệ EDR lên tới 3Mbps), tốn ít năng lượng, khả năng xuyên thấu tốt, hỗ trợ nghe nhạc không dây.

    2. Bluetooth 2.1 + EDR
    Phiên bản này có thể sử dụng tích hợp với phiên bản 1.2, sử dụng thêm công nghệ EIR (Extended inquiry response) giúp tăng độ nhạy bén trong việc tiếp nhận kết nối và tiêu thụ ít điện năng hơn.

    3. Bluetooth 3.0
    Đến phiên bản 3.0, Bluetooth được kết hợp thêm công nghệ không dây sóng ngắn với tốc độ của Wi-Fi lên đến 24 Mbps (chuẩn 2.0 chỉ 3 Mbps) giúp chúng ta có thể chia sẻ những file dung lượng lớn hơn rất nhiều như nhạc, video...

    4. Các thông số kèm theo thường gặp
    a) A2DP

    A2DP (Advanced Audio Distribution Profile ) là một trong những chế độ Bluetooth hỗ trợ khả năng phát ra âm thanh chuẩn stereo không dây với chất lượng gần tương đương với tai nghe có dây thông thường.

    b) EDR
    EDR (Enhanced Data Rate) có nhiều cải tiến và ưu việt như:
    • Tốc độ truyền tải cao hơn những phiên bản trước rất nhiều (tốc độ tối đa có thể đạt 3Mbps so với tốc độ 721Kbps trước đó).
    • Tiết kiệm pin.
    • Có khả năng truyền tải xuyên thấu tốt hơn, các luồng dữ liệu chuyển đi không bị các chướng ngại cản lại làm chậm tốc độ truyền.

    D. GPS - Định vị toàn cầu
    GPS (Global Positioning System – Hệ thống định vị toàn cầu) là hệ thống dựa vào các vệ tinh toàn cầu để xác định vị trí trên trái đất. Vị trí cần được xác định được ghi nhận bởi thiết bị có tích hợp chip định vị GPS bất kì. Thiết bị này liên tục truyền nhận thông tin với hệ thống vệ tinh quanh trái đất và từ đó tính toán ra vị trí tại thời điểm ghi nhận thông tin.
    GPS hiện nay được ứng dụng rất nhiều trong đời sống qua các thiết bị GPS chuyên dụng, điện thoại di động tích hợp chip GPS hay hệ thống dẫn đường trên xe hơi.

    A-GPS
    Trên thực tế, hầu hết các thiết bị cầm tay (điện thoại di động, PDA,…) GPS hiện nay đều ứng dụng công nghệ A-GPS (Assisted GPS). Trong nhiều điều kiện thực tế, việc truyền dẫn tín hiệu GPS giữa vệ tinh và thiết bị nhận trên mặt đất hoạt động rất kém hoặc thậm chí không thể hoạt động, nhất là trong các thành phố lớn nhiều nhà cao tầng hoặc ở trong không gian kín. A-GPS chính là giải pháp cho vấn đề này.
    Một thiết bị tích hợp công nghệ A-GPS điển hình cần có các kết nối dữ liệu (qua mạng GPRS, 3G hoặc Wi-fi) để có thể truyền tải dữ liệu qua lại với máy chủ trung gian.

    E. HDMI
    HDMI (High-Definition Multimedia Interface) là một chuẩn kết nối kỹ thuật số có khả năng truyền tải video HD cũng như âm thanh chất lượng cao trên cùng một sợi cáp. HDMI được dùng chủ yếu cho những kết nối tới các thiết bị cần độ phân giải cao như đầu ghi DVD HD hay HDTV.

    F. USB
    USB (Universal Serial Bus) là một chuẩn kết nối tuần tự trong máy tính,. sử dụng để kết nối các thiết bị ngoại vi với máy tính. USB thường được thiết kế dưới dạng các đầu cắm cho các thiết bị tuân theo chuẩn plug-and-play với tính năng hot swap thiết bị (cắm và ngắt các thiết bị không cần phải khởi động lại hệ thống).

    G. Pin
    Nhiều điện thoại di động ngày nay sử dụng pin li-ti. Li-ti là hóa chất trong tế bào pin di chuyển đến cực âm của pin và phát ra năng lượng điện. Các pin li-ti được sử dụng lâu gấp 2-3 lần pin kiềm.

    Các điện thoại lớn có xu hướng dùng pin li-ti 1500mAh, trong khi hầu hết các điện thoại nhỏ hơn dùng loại 1400mAH. Công suất của pin điện thoại di động được đo bằng mAh. Hầu hết năng lượng của pin cung cấp cho màn hình. Đó là lý do tại sao điện thoại với màn hình lớn lại sử dụng pin 1500mAh.
     
  8. daiduongstudio

    daiduongstudio Thành viên VIP

    Tham gia ngày:
    9/12/15
    Bài viết:
    225
    Đã được thích:
    105
    Điểm thành tích:
    43
    Giới tính:
    Nam
    Xu của bạn:
    1,010
    bài viết chi tiết lắm , cơ mà dài , thôi oánh dấu hôm nào cần tìm hiểu thì vào đọc
     
    Aries Kim Tài thích bài này.
  9. Tri Diep

    Tri Diep Thành viên VIP

    Tham gia ngày:
    9/12/15
    Bài viết:
    1,053
    Đã được thích:
    95
    Điểm thành tích:
    48
    Giới tính:
    Nam
    Xu của bạn:
    0
    1 tổng hợp cần thiết cho những ai cần tìm hiểu sâu hơn về smartphone.
    Cám ơn tác giả và đã mạn phép share vào nhiều group Facebook.
     
  10. Coolpadmobile.vn

    Coolpadmobile.vn Thành viên mới

    Tham gia ngày:
    13/12/15
    Bài viết:
    2
    Đã được thích:
    1
    Điểm thành tích:
    3
    Giới tính:
    Nam
    Xu của bạn:
    0
    Bài viết chi tiết ;)
     
  11. PTAVN

    PTAVN Thành viên mới

    Tham gia ngày:
    17/12/15
    Bài viết:
    4
    Đã được thích:
    4
    Điểm thành tích:
    3
    Giới tính:
    Nam
    Xu của bạn:
    0
    Nội dung hơi cũ và sai chính tả khá nhiều. Chẳng hạn phần cảm biến một số smartphone đã tích hợp thêm mấy cái trò đo nhịp tim, chuyển động xoay... 2 con Coolpad Shine và Obi SF1 gần đây mình test nó làm mình điên đầu vì mấy cái cảm biển tích hợp nè:
    [​IMG]
    Cảm biến của Coolpad Shine
    [​IMG]
    Cảm biến của OBI SF1
     

Chia sẻ trang này

Share